danh mục
(1).jpg)
Một mái tôn được thi công đúng tiêu chuẩn sẽ mang lại rất nhiều lợi ích vượt trội mà không phải ai cũng nhận thấy ngay từ ban đầu:
Chống dột, chống gió, chống nắng hiệu quả, tạo không gian sống và làm việc thoải mái.
Tăng tuổi thọ cho mái nhà, giúp công trình duy trì vẻ đẹp và độ chắc chắn suốt nhiều năm.
Tiết kiệm chi phí bảo trì, sửa chữa, tránh những chi phí phát sinh không cần thiết.
Gia tăng giá trị công trình, thuận lợi cho việc bán lại hoặc cho thuê bất động sản.
Đảm bảo an toàn kết cấu, hạn chế các rủi ro do thiên tai như gió bão, mưa lớn.
Việc thi công mái tôn đúng kỹ thuật ngay từ đầu sẽ giúp bạn tiết kiệm rất nhiều công sức, thời gian và chi phí về sau, đồng thời mang đến sự an tâm tuyệt đối cho người sử dụng.
Trước tiên, đội ngũ kỹ thuật cần tiến hành khảo sát chi tiết địa hình và hiện trạng mặt bằng:
Kiểm tra độ bằng phẳng của nền móng.
Đánh giá mức độ chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường như gió lớn, mưa bão, nắng nóng.
Xác định vị trí thoát nước tự nhiên và hệ thống tiêu thoát nước nhân tạo.
Sau khảo sát, cần lên phương án thiết kế sơ bộ:
Xác định diện tích mái cần lợp.
Tính toán độ dốc mái phù hợp với từng loại công trình (độ dốc thường từ 10 đến 30 độ).
Lựa chọn loại vật liệu kết cấu: thép hộp mạ kẽm, khung kèo tổ hợp hoặc thép ống chịu lực.
Dự trù sơ bộ chi phí và nhân công.
Chọn loại tôn phù hợp là yếu tố quan trọng quyết định chất lượng mái:
Tôn lạnh chống nóng: phản xạ nhiệt tốt, giúp nhà mát hơn vào mùa hè.
Tôn sóng ngói: tăng tính thẩm mỹ cho biệt thự, nhà phố cao cấp.
Tôn cliplock: phù hợp cho công trình công nghiệp lớn, đảm bảo độ kín nước cao.
Tôn mạ màu: đa dạng màu sắc, phù hợp với nhu cầu thiết kế kiến trúc.
Độ dày tiêu chuẩn:
Dùng cho nhà dân dụng: từ 0.40 mm đến 0.50 mm.
Dùng cho nhà xưởng: từ 0.45 mm đến 0.60 mm.
Nên chọn sản phẩm từ các thương hiệu lớn như Hoa Sen, Đông Á, BlueScope, Hòa Phát để đảm bảo chất lượng lâu dài.
Khung sườn là bộ phận chịu lực chính, đóng vai trò nền tảng cho toàn bộ mái tôn. Các yêu cầu kỹ thuật gồm:
Sử dụng thép hộp, thép ống hoặc thép chữ C có độ dày từ 1.2 mm trở lên.
Các mối hàn phải chắc chắn, thực hiện theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.
Khoảng cách xà gồ phải hợp lý (thông thường 1 m đến 1.2 m), tránh tình trạng võng mái hoặc gãy mái.
Các khớp nối cần gia cố bằng bulong hoặc vít chuyên dụng, đảm bảo khả năng chịu lực cao.
Để tăng độ bền, khung nên được sơn phủ chống rỉ trước khi lợp tôn.
.jpg)
Quy trình lợp tôn chuẩn gồm các bước:
Bắt đầu lợp từ mép mái thấp nhất, đi từ trái sang phải (hoặc ngược lại) theo hướng gió chính.
Mỗi tấm tôn cần chồng mí tối thiểu một sóng hoặc chồng mép 15 - 20 cm để tránh nước mưa tràn vào.
Sử dụng vít bắn tôn inox chuyên dụng có gioăng cao su để cố định, vừa đảm bảo độ chắc chắn vừa chống thấm nước.
Căng dây thẳng định vị trước khi bắn vít để đảm bảo tôn lợp thẳng hàng, đều đặn.
Vít cần được bắn tại các đỉnh sóng và xà gồ nhằm tăng độ chịu lực.
Lưu ý phải lợp tôn ngay sau khi vận chuyển để tránh hiện tượng oxy hóa bề mặt do để lâu ngoài trời.
Sau khi lợp xong, tiến hành các bước hoàn thiện cuối cùng:
Dùng keo silicon chống thấm bơm vào các mối nối, vị trí bắn vít và các chồng mí tôn.
Lắp đặt máng xối và hệ thống ống thoát nước để dẫn nước mưa đúng vị trí.
Vệ sinh toàn bộ bề mặt mái tôn, loại bỏ vụn sắt và bụi bẩn.
Kiểm tra lại từng tấm tôn, vít bắn tôn, keo chống thấm để đảm bảo tuyệt đối kín nước.
Nghiệm thu công trình cần thực hiện kỹ lưỡng với đầy đủ các tiêu chí: độ thẳng, độ phẳng, độ chắc chắn và khả năng chống thấm.
Không chọn tôn quá mỏng (dưới 0.30 mm) vì dễ bị rỉ sét, cong vênh khi chịu tác động nhiệt.
Lựa chọn đúng chủng loại vít chuyên dụng có khả năng chịu ăn mòn tốt.
Thi công vào những ngày thời tiết khô ráo để tránh ảnh hưởng đến chất lượng hàn, bắn vít.
Bảo trì mái tôn định kỳ từ 6 tháng đến 1 năm/lần: kiểm tra, siết lại vít, vệ sinh máng xối, xử lý các vết rỉ nhỏ.
Khi phát hiện dấu hiệu bong vít, dột nước cần xử lý ngay để tránh lan rộng.
Xem thêm : làm mái tôn đua ra bao nhiêu là hợp lý ?
| Loại Khung | Độ dày (mm) | Tôn 1 lớp | Chống nóng |
|---|---|---|---|
| 40x40 | 0.30 | 250.000đ | 350.000đ |
| 40x40 | 0.35 | 270.000đ | 370.000đ |
| 40x40 | 0.40 | 290.000đ | 390.000đ |
| 40x40 | 0.45 | 310.000đ | 410.000đ |
| 50x50 | 0.30 | 300.000đ | 410.000đ |
| 50x50 | 0.35 | 330.000đ | 430.000đ |
| 50x50 | 0.40 | 350.000đ | 450.000đ |
| 50x50 | 0.45 | 370.000đ | 470.000đ |
| Loại Khung | Độ dày (mm) | Tôn 1 lớp | Chống nóng |
|---|---|---|---|
| 40x40 | 0.30 | 265.000đ | 375.000đ |
| 40x40 | 0.35 | 285.000đ | 395.000đ |
| 40x40 | 0.40 | 305.000đ | 405.000đ |
| 40x40 | 0.45 | 325.000đ | 425.000đ |
| 50x50 | 0.30 | 325.000đ | 425.000đ |
| 50x50 | 0.35 | 355.000đ | 445.000đ |
| 50x50 | 0.40 | 365.000đ | 465.000đ |
| 50x50 | 0.45 | 385.000đ | 485.000đ |
| Loại Khung | Độ dày (mm) | Tôn 1 lớp | Chống nóng |
|---|---|---|---|
| 40x40 | 0.30 | 280.000đ | 380.000đ |
| 40x40 | 0.35 | 295.000đ | 400.000đ |
| 40x40 | 0.40 | 315.000đ | 420.000đ |
| 40x40 | 0.45 | 335.000đ | 440.000đ |
| 50x50 | 0.30 | 330.000đ | 440.000đ |
| 50x50 | 0.35 | 355.000đ | 465.000đ |
| 50x50 | 0.40 | 375.000đ | 485.000đ |
| 50x50 | 0.45 | 395.000đ | 495.000đ |
| Loại Khung | Độ dày (mm) | Tôn 1 lớp | Chống nóng |
|---|---|---|---|
| 40x40 | 0.30 | 280.000đ | 380.000đ |
| 40x40 | 0.35 | 300.000đ | 400.000đ |
| 40x40 | 0.40 | 320.000đ | 420.000đ |
| 40x40 | 0.45 | 340.000đ | 440.000đ |
| 50x50 | 0.30 | 330.000đ | 440.000đ |
| 50x50 | 0.35 | 360.000đ | 460.000đ |
| 50x50 | 0.40 | 380.000đ | 480.000đ |
| 50x50 | 0.45 | 400.000đ | 500.000đ |
| Loại Khung | Độ dày (mm) | Tôn 1 lớp | Chống nóng |
|---|---|---|---|
| 40x40 | 0.30 | 280.000đ | 380.000đ |
| 40x40 | 0.35 | 300.000đ | 400.000đ |
| 40x40 | 0.40 | 320.000đ | 420.000đ |
| 40x40 | 0.45 | 340.000đ | 440.000đ |
| 50x50 | 0.30 | 340.000đ | 440.000đ |
| 50x50 | 0.35 | 360.000đ | 460.000đ |
| 50x50 | 0.40 | 380.000đ | 480.000đ |
| 50x50 | 0.45 | 400.000đ | 500.000đ |
| Loại Khung | Độ dày (mm) | Tôn 1 lớp | Chống nóng |
|---|---|---|---|
| 40x40 | 0.30 | 380.000đ | 450.000đ |
| 40x40 | 0.35 | 400.000đ | 470.000đ |
| 40x40 | 0.40 | 420.000đ | 490.000đ |
| 40x40 | 0.45 | 440.000đ | 510.000đ |
| 50x50 | 0.30 | 440.000đ | 510.000đ |
| 50x50 | 0.35 | 460.000đ | 530.000đ |
| 50x50 | 0.40 | 480.000đ | 550.000đ |
| 50x50 | 0.45 | 500.000đ | 570.000đ |
| Loại Khung | Độ dày (mm) | Tôn 1 lớp | Chống nóng |
|---|---|---|---|
| 40x40 | 0.30 | 385.000đ | 455.000đ |
| 40x40 | 0.35 | 405.000đ | 475.000đ |
| 40x40 | 0.40 | 425.000đ | 495.000đ |
| 40x40 | 0.45 | 445.000đ | 515.000đ |
| 50x50 | 0.30 | 445.000đ | 515.000đ |
| 50x50 | 0.35 | 465.000đ | 535.000đ |
| 50x50 | 0.40 | 485.000đ | 555.000đ |
| 50x50 | 0.45 | 505.000đ | 575.000đ |
Ghi chú:
Đã bao gồm VAT & vận chuyển nội thành HN
Thi công trọn gói hoàn thiện
Bảo hành 12 tháng
Khảo sát tận nơi, báo giá nhanh chóng
Cam kết: Thi công đúng chất lượng - báo giá đúng cam kết .
Nếu bạn đang tìm kiếm đơn vị thi công mái tôn uy tín, chuyên nghiệp tại Hà Nội với đội ngũ thợ tay nghề cao, hãy liên hệ ngay với Cơ Khí Việt Max. Chúng tôi cam kết:
Khảo sát miễn phí tận nơi, tư vấn tận tâm.
Lên phương án thi công tối ưu, tiết kiệm chi phí.
Vật liệu chính hãng, bảo hành dài hạn.
Thi công đúng tiến độ, an toàn tuyệt đối.
Liên hệ ngay hôm nay để được tư vấn và đặt lịch khảo sát:
Gọi điện thoại: 0368.230.992
làm mái tôn đúng tiêu chuẩn từ A đến Z, áp dụng thực tế tại các quận như Hoàng Mai, Long Biên, Thanh Xuân, Cầu Giấy, Hà Đông, Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm..., đảm bảo công trình bền đẹp, thẩm mỹ và tiết kiệm chi phí lâu dài.
Website : Cokhivietmax.vn
Hotline : 0368.230.992
Địa chỉ: Số 67 Ngõ 649 Đường Lĩnh Nam - Phường Vĩnh Hưng - Hà Nội
Cơ sở:
Số 67 ngõ 649 Đường Lĩnh Nam, Phường Vĩnh Hưng, Thành phố Hà Nội
Email:
Số điện thoại: